Những điều kiêng kị khi động thổ

Rate this post

Theo tín ngưỡng của Người Việt Nam nơi ở cũng như nơi làm ăn buôn bán đều có công thần địa thổ coi giữ. Do đó, mỗi khi có việc động chạm đến đất đai như đào móng làm nhà, cơi nhới nhà ở, sửa sang nhà mới… nghĩa là động đến công thần thổ địa, cũng như long mạch tại khu vực đó. Vì thế, cần phải có lễ vật dâng cúng và cầu khẩn các vị thần này, đầu tiên là cáo lễ, tiếp sau là cầu các vị gia cát phù trì cho mọi điều được may mắn.

Bên cạnh đó thì cũng có Những điều kiêng kị khi động thổ nhà ở, các bạn cùng tìm hiểu nhé.

Khoa học phong thủy quan niệm: Yếu tố quan trọng nhất là ngày khởi công, còn tháng không quan trọng. Đây cũng chính là truyền thống văn hóa, tín ngưỡng của các nước phương Đông. Tuy nhiên, phương pháp chọn ngày tốt, hay tránh ngày xấu cho đến tận bây giờ vẫn còn chưa ngả ngũ. Do nguyên lý và thực tại nào để xem những ngày được coi là tốt hay xấu vẫn còn là những điều bí ẩn cần tiếp tục khám phá. Theo đó, phương pháp chọn ngày tốt thường được áp dụng như sau:

nhung dieu kieng ky khi dong tho
Những điều kiêng kị khi động thổ nhà ở

Tránh các ngày Nguyệt Kỵ: mùng 5, 14, 23 hàng tháng. Tổng các số trong 3 ngày trên là 5, trong khi số 5 tượng trưng cho sao Ngũ Hoàng Thổ ở trong cung, điều này tối kị cho mọi việc.

Tránh những ngày Tam Nương: Thượng tuần là ngày mùng 3, mùng 7. Trung tuần là ngày 13, 18. Hạ tuần là ngày 22, 27.

Những ngày không nên làm những việc lớn:

– Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người xem. Chẳng hạn tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Tỵ.

– Ngày trùng với can tuổi của người cần xem, còn chi xung với chi tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Hợi (Chi xung rất độc).

– Ngày có can xung với can tuổi của người cần xem, còn chi trùng với chi tuổi hoặc chi xung với chi tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Quý Tỵ hoặc Quý Hợi.

nhung dieu kieng ky khi dong tho1
Khoa học phong thủy quan niệm: Yếu tố quan trọng nhất là ngày khởi công, còn tháng không quan trọng

Các ngày sát chủ cũng không nên làm các việc lớn (tháng Giêng, ngày Tỵ), (tháng 2, ngày Tý), (tháng 3, ngày Mùi), (tháng 4 ngày Mão), (tháng 5, ngày Thân), (tháng 6, ngày Tuất), (tháng 7, ngày Hợi), (tháng 8, ngày Sửu), (tháng 9, ngày Ngọ), (tháng 10, ngày Sửu), (tháng 9, ngày Ngọ), (tháng 10, ngày Dậu), (tháng 11, ngày Dần), (tháng 12, ngày Thìn).

Những yếu tố của chọn ngày tốt:

– Ngày Can sinh Chi (Đại Cát): có vai trò rất quan trọng khi tiến hành đại sự: Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Giáp Ngọ, Mậu Thân, Canh Tý, Nhâm Dần, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Mão, Bính Thìn.

– Ngày Chi sinh Can (Tiểu Cát): cũng là ngày tốt: Giáp Tý, Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Mậu Ngọ.

%d bloggers like this: