Các thông số về một căn hộ chung cư đạt chuẩn

Thông thường, khi mua nhà chung cư, mọi người bỏ qua yếu tố chiều cao của căn hộ mà chỉ quan tâm tới giá tiền, tiện nghi, diện tích chung… Nhưng trong quá trình ở và muốn nâng cấp trần nhà lên cho thoáng thì phải biết chính xác chiều cao căn hộ chung cư.

Khi mua căn hộ chung cư tại Hà Nội, nhiều cư dân mới ‘tá hoả” đi tìm chiều cao và kích thước của một căn hộ chung cư đúng chuẩn là bao nhiêu để có phương án sửa chữa cho phù hợp. Chiều cao căn hộ chung cư hay còn gọi là chiều cao thông thuỷ là kích thước từ mặt sàn lên đến mặt dưới của kết cấu chịu lực (là dầm nếu nhìn thấy) hoặc của trần (nếu không nhìn thấy dầm).

 

Chiều cao và kích thước đúng chuẩn

Theo quy định mới nhất tại Thông tư 20/2016 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội cho biết, căn hộ nhà chung cư phải có diện tích sử dụng tối thiểu là 25 m². Chiều cao căn hộ chung cư theo đúng quy chuẩn của Bộ xây dựng trung bình từ 3 m đến 3.6 m đối với trần bê tông. Còn trần có dầm bê tông thì chiều cao thấp hơn do dầm được hạ xuống ngang phòng ngay ở vị trí các góc giao giữa trần và tường. Đây là các căn cứ cần thiết khi bạn lựa chọn mua căn hộ tại Hà Nội.

 

Bên cạnh đó, trong thông tư còn đề cập đến vấn đề hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà đất để bán hay cho thuê cũng phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 10 m², chiều rộng thông thủy không dưới 2.4 m, tường ngăn cách giữa các phòng phải được làm bằng vật liệu chống thấm và phòng cháy.

Tiêu chuẩn cần được kiểm chứng

Trong hội thảo “Kiểm định chất lượng nhà chung cư cao tầng”, ông Nguyễn Việt Châu  – Viện trưởng Viện nghiên cứu kiến trúc cho hay, các dự án bất động sản về chung cư mới phải đảm bảo mật độ xây dựng 30-40%. Trong dự thảo còn nói đến khoảng cách giữa các toà nhà ngắn nhất là 25 m, hệ số sử dụng đất từ 3.0 đến 5.0. Ngoài ra, phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phòng chữa cháy, thông gió hay chiếu sáng. Khi mua căn hộ chung cư tại Hà Nội, bạn cần lưu ý về các vấn đề này.

Cụ thể, đối với sảnh căn hộ tối thiểu 3 m2, phòng khách lớn hơn 14 m2, nơi làm việc hay góc học tập và phòng ngủ đôi lớn hơn 12 m2, phòng ngủ đơn lớn hơn 10 m2, phòng bếp bằng hoặc lớn hơn 3 m2, bếp kết hợp với phòng ăn không nhỏ hơn 5 m2.